Loading...

Ấn phẩm - Sách

Bộ đếm lượt truy cập

web counter html code

NGUYỄN DU - NIÊN PHỔ VÀ TÁC PHẨM


Nguyễn Du - Niên phổ và tác phẩm để lại cho đời những vần thơ thấm đượm nhân tình, nhắn nhủ đồng loại thương yêu nhau, cùng hướng tới niềm vui làm việc thiện.

Non sông Việt Nam, khắp bốn phương trời đời đời vang vọng lời nhắn nhủ đó. Người dân Việt Nam cùng trong bốn biển mãi mãi đáp lại lời nhắn nhủ đó mỗi khi nghĩ về quê hương, Tổ quốc mình. Vì vậy, thơ Nguyễn Du cũng là tiếng gọi đàn đoàn kết dân tộc.
Hình ảnh Nguyễn Du, một tâm hồn đã trải qua biết bao cuộc bể dâu mà vẫn giữ một lòng tin vĩ đại vào sức mạn, vào ý chí của con người hướng tới cái chân, cái thiện, cái mỹ: “Thiện căn ở tại lòng ta”, sẽ là trường tồn trong lớp lớp con cháu nhà thơ.
Việt Nam Tổ quốc ta đổi mới kêu gọi con Hồng cháu Lạc khắp bốn phương hướng về Tổ quốc, góp phần xây dựng một nước Việt Nam giàu đẹp. Trên tinh thần đó, Nhà xuất bản trân trọng giới thiệu NGUYỄN DU, NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM – một tiếng gọi đàn nghìn thu vọng mãi, với bạn đọc xa gần, để cùng phấn đấu hướng tới mục đích cao cả.

NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYỄN DU, NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM đến với bạn đọc có khi hơi muộn. Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu đã có toàn tập từ những thập kỷ trước. Ấy vậy, song Nguyễn Du vẫn có cái duyên riêng thầm lặng mới có được cái tốt lành là toàn bộ sáng tác của ông đến giữa lúc nhân dân ta kỷ niệm những ngày đầy ý nghĩa đối với lịch sử dân tộc.

Từ bao đời nay, chúng ta vui buồn, do dự… đều đến với Nguyễn Du, tìm ở nhà thơ một lời an ủi, một sự đồng cảm và cả những lời chỉ bảo cho đường đi nước bước trong cuộc đời đầy những tục lụy trước đây. Và, rồi giữa những ngày vui hôm nay, Nguyễn Du lại đến với chúng ta, gần gũi và thân thiết biết nhường nào.

Gần gũi và thân thiết, vì tác phẩm của ông là tiếng nói của tình thương bao la, nhắn nhủ đồng loại hướng tới cái đẹp, và bấy nhiêu thơ ca là cùng chung một tiếng kêu thương, một lời căm giận, một ước mơ bắt nguồn từ một tấm lòng nhân đạo cao cả đối với con người. NGUYỄN DU NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM cố gắng chuyển đến bạn đọc tiếng nói trong trẻo đó – tiếng nói quy định bởi dòng họ và thời đại “quân sư phụ” của ông, cùng với những hồi âm của các thế hệ kế tiếp từ sau khi nhà thơ qua đời.

Tác phẩm của Nguyễn Du có: Thơ Quốc âm, bao gồm Kiều, Chiêu hồn thập loại chúng sinh, Văn tế sống hai cô gái Trường lưu, Thơ thớ lời trai phường nón trả lời Nguyễn Huy Quýnh. Và, thơ chữ Hán, có  Thanh Hiên tiền hậu tập, Nam trung tạp ngâm, và Bắc hành tạp lục.

Phần thơ Quốc âm, chúng tôi biên soạn trên cơ sở những bản in của Nxb Đại học và THCN, 1972, có bổ sung và chỉnh lý theo những tư liệu mới sưu tầm được cho hoàn hảo hơn. Phần thơ chữ Hán được thực hiện trên cơ sở bản Văn học, 1965, có bổ sung sửa chữa và sắp xếp lại sau khi đã tham khảo thêm bản dịch chép tay của các cụ Nguyễn Văn Bách, Phan Trọng Bình, Thạch Can, Trần Hữu Chương, Nguyễn Mỹ Tài gửi cho.

NGUYỄN DU, NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM thừa hưởng những thành tựu nghiên cứu của các nhà Kiều học từ trước đến nay. Hy vọng các bạn sẽ gặp lại mình qua những trang của tập sách và vui lòng lượng thứ cho những sơ suất về trích dẫn, xuất xứ nếu có.
NGUYỄN DU, NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM được biên soạn trong nhiều năm và đã được đông đảo bạn đọc đủ các thế hệ, và từ các ông hoàng bà chúa đến các học giả, những nhà nghiên cứu khắp nơi đã thân tình gửi cho tài liệu quý… Tất cả đều từ cố đô Huế mà tản mác đi, nay quy tụ về đây gần như đủ để chúng ta giải quyết toàn tập Nguyễn Du về mặt văn bản.

Chúng tôi vẫn nghĩ dân tộc ta sẽ mãi mãi ghi nhận công lao của cố đô Huế đối với văn hiến Việt Nam. Hầu hết sáng tác của quá khứ đều được khắc in lại dưới vương triều nhà Nguyễn để bảo tồn. Đó là chưa kể về điền chế, lịch pháp mà vương hoàng triều Nguyễn đã để lại cho chúng ta nhiều tự hào. Riêng về Nguyễn Du, ông đã thực sự có cái may mắn “đắc quân hành đạo”. Nhà Nguyễn biết tài và trọng dụng ông, để ông có dịp “vi sứ vi khanh sinh bất thiếm”, để ông có dịp “tại gia tại quốc tử do vinh”. Đó là tiếng nói đích thực của lịch sử mà hôm nay chúng ta còn có thể thấy được qua những nguồn tư liệu hiếm về nhà thơ được trân trọng lưu giữ từ các thế gia vọng tộc ở cố đô hiền hòa và khiêm tốn. NGUYỄN DU, NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM được biên soạn cũng là để đáp lại những ân tình đó.

Cuối cùng, nhân dịp này, chúng tôi xin cảm tạ Nhà xuất bản đã ưu tái tạo điều kiện thuận lợi cho NGUYỄN DU, NIÊN PHỔ & TÁC PHẨM ra mắt bạn đọc nhân kỷ niệm 180 năm nhà thơ qua đời trong dịp chào mừng những ngày có ý nghĩa trọng đại của đời sống dân tộc.
    
    SÀI PHI THƯ TRANG, MÙA THU 2000
    Nguyễn Thạch Giang


MỤC LỤC


Lời nói đầu    
Niên phổ Nguyễn Du    
    
    THƠ QUỐC ÂM    
KIỀU
Lời dẫn    
A.    Lịch sử văn bản truyện Kiều    
1.    Bản Kinh và bản Phường    
2.    Các bản Kiều Nôm Liễu văn đường, Thịnh mỹ đường, Quan văn đường, Phúc văn đường    
3.    Bản Quan văn văn đường, Thánh Thái Bính Ngọ    
4.    Bản Kiều Oánh Mậu, Thánh Thái Nhâm Dần    
5.    Các bản Kiều Nôm chép tay – bản Tiên Điền    
6.    Các bản Kiều Quốc ngữ - bản Trương Vĩnh Ký    
7.    Bản Aben đề Misen    
8.    Bản Phạm Kim Chi    
9.    Bản Bùi Ký – Trần Trọng Kim    
10.     Bản Tản Đà    
Mấy nhận xét chung về văn bản truyện Kiều    
B.    Xử lý văn bản truyện Kiều    
1.    Mục tiêu hiệu đính    
2.    Nguyên tắc hiệu đính    
3.    Phương pháp hiệu đính    
4.    Một vài thí dụ trong việc áp dụng những nguyên tắc và phương pháp hiệu đính    
5.    Câu 946: Của min…    
6.    Câu 529: Cửa sài…    
7.    Câu 1885: Giọt Tương…    
8.    Câu 1092: Ngậm gương…    
9.    Câu 1880: Ra nợ…    
Những trường hợp ngoại lệ    
C.    Vấn đề chú thích văn bản    
1.    Nhận xét tổng quát về vấn đề chú thích    
2.    Yêu cầu và thể lệ chú thích    
D.    Phân loại truyện Kiều    
I.    Gia thế và tài sắc chị em Kiều    
II.    Tiết Thanh minh – Kiều gặp Kim Trọng    
III.    Cơn gia biến – Mối tình Kim Kiều tan vỡ    
IV.    Kiều bị bán vào lầu xanh Tú Bà – Kiều gặp Thúc Sinh    
V.    Hoạn Thư ghen – Kiều trốn khỏi Quan Âm Các     
VI.    Kiều bị bán vào lầu xanh ở Châu Thai – Kiều gặp Từ Hải    
VII.    Kiều được Giác Duyên cứu vớt    
VIII.    Kim Trọng trở lại vườn Thúy – Đại đoàn viên    
Kiều – Văn bản và Khảo dị    
Chú thích Kiều    
Những chú thích có ghi lời phê của
Nguyễn Lượng: 713, 1148, 2390, 2570, 3014
Vũ Trinh: 6, 713, 1533, 1800, 2248, 2372, 3076, 3126, 3204
Bảng chữ tắt:     456

CHIÊU HỒN THẬP LOẠI CHÚNG SINH
Lời dẫn    458
Văn bản Chiêu hồn thạp loại chúng sinh    462
Chú thích Chiêu hồn thập loại chúng sinh    470

VĂN TẾ SỐNG HAI CỐ GÁI TRƯỜNG LƯU –
THƯ THÁC LỜI TRAI PHƯỜNG NÓN
    (Trả lời Nguyễn Huy Quýnh)    

Lời dẫn    
Văn bản Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu    
Chú thích Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu    

THƠ THÁC LỜI TRAI PHƯỜNG NÓN
    (Trả lời Nguyễn Huy Quýnh)    

Chú thích Thơ thác lời trai phường nón    
+ Phụ lục: Thơ thác lời gái phường vải gửi Nguyễn Du    


THƠ CHỮ HÁN
Lời thuyết minh    
    
    THANH HIÊN TIỀN HẬU TẬP    
Lời dẫn     
Mười năm gió bụi (1786 -1795)    
1. Sơn cư mạn hứng    
2-3. U cư (hai bài)    
4-5. Tự thán (hai bài)    
6. Bất mị    
7-8. Mạn hứng, (hai bài)    
9. Tạp ngâm    
10. Khất thực    
11. Quỳnh Hải nguyên tiêu    
12. Xuân nhật ngẫu hứng    
13. Xuân dạ    
14. Thu chí    
15-16. Thu dạ (hai bài)    
17. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam qui    
18. Lưu biệt Nguyễn Đại Lang    
19. Họa Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn…    
20. Bát muộn    
21. Trệ khách    
22. Đại nhân hí bút    
23. Vị Hoàng doanh     
24. Độ Phú Nông Giang cảm tác    
25. Tái du Tam Điệp Sơn    
26. Hoàng Mai kiều vãn điểu    
27. Dao vọng Càn Hải Từ    
Dưới chân núi Hồng (1796-1802)    
28. Giang Đình hữu cảm    
29. Ức gia huynh    
30. Ký mộng    
31. Mi trung mạn hứng    
32. Ký Huyền Hư Tử    
33. Ký giang bắc Huyền Hư Tử     
34. Ký hữu    
35. Tặng Thực Đình    
36. Phúc Thực Đình    
37-39. Biện Nguyễn Đại Lang (ba bài)    
40-41. Hành lạc từ (hai bài)    
42. Liệp    
43. Sơn thôn    
44. Thôn dạ    
45-47. Tạp ngâm (ba bài)    
48-49. Tạp thi (hai bài)    
50. Mạn hứng    
51. Dạ hành    
52. Đạo ý    
53-54. Ngọa bệnh (hai bài)    
55. Đối tửu     
56. Khai song    
57. Lam Giang     
58. Độ Long Vĩ Giang    
59. Điếu La Thanh ca giả    
60. Ninh Công Thành    
Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804)    
61. Ký hữu    
62. Sơ nguyệt    
63. La Phù Giang thủy các độc tọa    
64-65. Ngẫu hứng (hai bài)    
66. Thanh minh ngẫu hứng    
67. Mộ xuân mạn hứng    
68.Thanh Quyết Giang vãn diểu    
69. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn    
70. Đồng Lung Giang    
71. Lạng Sơn đạo trung    
72. Quỷ Môn đạo trung    
73. Đề Nhị Thanh Động    
74. Vọng Phu Thạch     
75. Xuân tiêu lữ thứ    
76. Điệp tử thư trung    
77. Khổng tước vũ    
78. Độc Tiểu Thanh ký    
Chú thích Thanh Hiên tiền hậu tập    

    NAM TRUNG TẠP NGÂM    

Lời dẫn    
1. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành    
2-4. Ngẫu thư công quán bích (ba bài)    
5. Thu chí    
6-10. Mộng đắc thái liên (năm bài)    
11. Tống nhân    
12. Vọng Thiên Thai Tự    
13. Ngẫu đề    
14-18. Ngẫu hứng (năm bài)    
19. Thủy liên đạo trung tảo hành    
20. Tặng nhân    
21. Tái thứ nguyên vận    
22. Dạ tọa    
23. Tạp ngâm    
24. Điệu khuyển    
25. Sơn trung tức sự    
26. Độ Linh Giang    
27. Thành hạ khí mã    
28. Pháo đài    
29-30. Giang đầu tản bộ (hai bài)    
31. Ngẫu đắc    
32-33. Đại tác cựu thú tư qui (hai bài)    
34. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất trấn Nghệ An     
35. Y nguyên vật ký Thanh oai Ngô Tứ Nguyên    
36. Nễ Giang khẩu hương vọng    
37. Tân thu ngẫu hứng    
38. Thu nhật ký hứng    
39-40. Giản Công bộ Thiên sự Trần (hai bài)    
Chú thích Nam trung tạp ngâm    

    BẮC HÀNH TẠP LỤC    
Lời dẫn    
1-2. Thăng Long (hai bài)    
3. Ngô gia đệ cưu ca cơ    
4. Long Thành cầm giả ca    
5. Quỷ Mon Quan    
6. Lạng Thành đạo trung    
7. Lưu biệt cựu khế Hoàng     
8. Trấn Nam Quan    
9. Nam Quan đạo trung    
10. Mạc phủ tức sự    
11. Giáp thành Mã Phục Ba miếu    
12. Minh Giang chu phát    
13. Ninh Minh Giang chu hành    
14. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu    
15. Hoàng Sào binh mã    
16. Vọng Quan Âm miếu    
17. Tam Giang khẩu đường dạ bạc    
18. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất    
19. Há than hỉ phú    
20. Thái Bình thành hạ văn xuy địch    
21. Thái Bình mại ca giả    
22. Chu hành tức sự    
23. Sơn Đường dạ bạc    
24. Thương Ngô tức sự    
25. Thương Ngô mộ vũ    
26-40. Thương Ngô trúc chi ca (mười lăm bài)    
41. Ngũ Nguyệt quan cạnh độ
42. Bất tiến hành    
43. Quế Lâm công quán    
44. Quế Lâm Cù Các bộ    
45. Triệu Vũ Đế cố cảnh    
46. Dương Phi cố lý    
47. Tam liệt miếu    
48. Đề Vi, Lư tập hậu    
49. Quá Thiên Bình    
50. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch    
51-52. Sơ thu cảm hứng (hai bài)    
53. Sở vọng    
54. Vọng Tương Sơn Tự    
55. Tương Giang dạ bạc    
56-57. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu (hai bài)    
58. Phản chiêu hồn    
59. Biện Giả    
60. Trường Sa Giả Thái phó    
61. Tương Âm dạ    
62-63. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ (hai bài)    
64. Đăng Nhạc Dương lâu    
65. Hán Dương vãn diểu    
66. Hoàng Hạc Lâu    
67. Lý gia trại tảo phát    
68. Nhiếp Khẩu đạo trung    
70. Quản Tế ký thắng    
71. Vũ Thắng quan
72. Tín Dương tức sự    
73. Ngẫu hứng    
74. Hà Nam đạo trung khốc thử    
75. Yến Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ    
76. Nhạc Vũ Mục mộ    
77-78. Tần Cối tượng (hai bài)    
78-80. Vương thị tượng (hai bài)    
81. Độ Hoài hữu cảm Âm Hầu tác    
82. Độ Hoài hữu cảm Văn Thừa tướng    
83. Âu Dương Văn Trung công mộ    
84. Bùi Tấn công mộ    
85. Cựu Hứa Đô    
86. Đồng Tước Đài    
87. Thất thập nhị nghi trùng    
88. Hoàng Hà    
89. Hoàng Hà trở lạo    
90. Trở binh hành    
91. Tỉ Can mộ    
92. Kê Khang cầm đài    
93. Kê Thị trung từ    
94. Hàm Đàn tức sự    
95. Lạn Tương Như cố lý    
96. Liêm Pha bi    
97-98. Tô Tần đình (hai bài)    
99. Dự Nhượng chủy thủy hành
100. Dự Nhượng Kiều    
101. Kinh Kha cố lý    
102. Hàn Tín giảng binh xứ    
103. Đế Nghiêu miếu    
104. Lưu Linh mộ    
105. Tây Hà dịch    
106. Sở kiến hành    
107. Kỳ lân mộ    
108. Đông lộ    
109. Đông A sơn lộ hành    
110. Quản Trọng Tam Qui Đài    
111-112. Sở Bá Vương mộ (hai bài)    
113. Mạnh Tử từ cổ liễu    
114. Liễu Hạ Huệ mộ    
115. Từ Châu đạo trung    
116. Từ Châu dạ    
117. Từ Châu đê thượng vọng    
118. Nhị Sơ cố lý    
119. Á Phủ mộ    
120. Chu Lang mộ    
121. Tổ Sơn đạo trung    
122. Đồ trung ngẫu hứng    
123. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ    
124. Tiềm Sơn đạo trung    
125. An Huy đạo trung    
126-127. Đào Hoa dịch đạo trung    
128. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích    
129. Lương Chiêu Minh Thái tử phân kinh xứ    
130. Hoàng Mai đạo trung    
131. Hoàng mai sơn thượng thôn    
132. Chu phát     
Chú thích Bắc hành thi tập    
Mục lục